ấm lạnh

Học thuật
Thân thiện
ấm lạnh

Con cái phải quạt nồng ấm lạnh và phụng dưỡng cha mẹ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Sự chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ chu đáo: "Ấm lạnh" một thành ngữ Hán Việt, rút gọn từ "quạt nồng ấm lạnh", dùng để chỉ bổn phận của người con phải hết lòng chăm lo cho cha mẹ, từ việc đảm bảo sự ấm áp khi trời lạnh đến sự mát mẻ khi trời nóng.
    • Sự thay đổi, biến thiên của thời tiết (nóng lạnh): "Ấm lạnh" cũng có thể dùng để chỉ sự thay đổi giữa thời tiết nóng lạnh, đặc biệt những thay đổi đột ngột dễ gây bệnh.
  2. Tính từ:

    • Thất thường, hay thay đổi (thường dùng để chỉ thái độ, tình cảm): "Ấm lạnh" được dùng với nghĩa bóng để chỉ tính cách, thái độ không kiên định, lúc nồng nhiệt lúc lạnh nhạt.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Làm con, phải biết lo lắng ấm lạnh cho cha mẹ. (Con cái phải biết chăm lo sức khỏe, sự ấm no cho cha mẹ.)
    • Thời tiết ấm lạnh thất thường rất dễ khiến trẻ nhỏ bị ốm. (Thời tiết nóng lạnh thay đổi bất thường rất dễ khiến trẻ nhỏ bị bệnh.)
  • Tính từ:

    • Tính nết ấy ấm lạnh thất thường, lúc vui vẻ thân thiện, lúc lại lạnh nhạt khó hiểu. (Tính tình ấy thay đổi thất thường, khi thì nồng nhiệt thân thiện, khi thì lạnh nhạt khó hiểu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lo *ấm lạnh"*: chăm sóc, lo lắng từng miếng ăn giấc ngủ, đặc biệt cho cha mẹ.
    • Người con hiếu thảo luôn biết lo ấm lạnh cho đấng sinh thành.
  • "Thói đời *ấm lạnh"*: chỉ sự đời hay thay đổi, lúc thịnh lúc suy, lúc được trọng vọng lúc bị hắt hủi.
    • Trải qua thói đời ấm lạnh, ông ấy chẳng còn bận tâm đến chuyện được mất.
  • "Phòng khi *ấm lạnh"*: chuẩn bị, đề phòng cho lúc thay đổi thời tiết hoặc lúc ốm đau, bệnh tật.
    • thường tích trữ một ít thuốc cảm trong nhà để phòng khi ấm lạnh.
Biến thể từ gần giống
  • Quạt nồng ấm lạnh (Thành ngữ gốc đầy đủ): Chỉ sự hiếu thảo, chăm sóc cha mẹ tận tình (quạt mát khi trời nóng, ủ ấm khi trời lạnh).
  • Báo hiếu (Động từ): Thể hiện lòng hiếu thảo, đền đáp công ơn cha mẹ.
  • Bất thường (Tính từ): Không theo quy luật, hay thay đổi.
Từ đồng nghĩa
  • Chăm sóc, phụng dưỡng (đối với nghĩa hiếu thảo).
  • Thất thường, bạc bẽo, nông nổi (đối với nghĩa chỉ tính cách).
Thành ngữ liên quan
  • "Cơm ngon canh ngọt" / "Cam chỉ ngọt bùi": Thường đi kèm với "ấm lạnh" để chỉ sự chăm lo đầy đủ cả về vật chất (ăn uống) lẫn tinh thần (sức khỏe) cho cha mẹ.
    • Công lao cha mẹ, con cái đền đáp bằng tấm lòng ấm lạnh, cam chỉ.
ấm lạnh

Con cái phải quạt nồng ấm lạnh và phụng dưỡng cha mẹ.

  1. Do chữ Ôn sảnh (Đông ôn hạ sảnh), ngọt bùi do chữ cam chỉ, ý nói làm con phải quạt nồng ấm lạnh phụng dưỡng những thức ngon lành cho cha mẹ

Từ chứa "ấm lạnh"